Các ngân hàng hỗ trợ vay mua NOXH và lãi suất tham khảo 2026
Đăng ngày 31/07/2026

Cập nhật lãi suất vay mua nhà ở xã hội năm 2026 tại Ngân hàng Chính sách xã hội, ngân hàng thương mại và bảng lãi suất vay mua nhà tham khảo.
Ba chính sách vay mua Nhà ở xã hội đáng chú ý năm 2026
Trước khi so sánh các ngân hàng, người vay cần phân biệt giữa chương trình tín dụng dành riêng cho NOXH và gói vay mua nhà thương mại thông thường.
| Chương trình | Lãi suất hiện hành | Chính sách chính |
|---|---|---|
| Ngân hàng Chính sách xã hội | 5,4%/năm | Vay tối đa 80% giá trị hợp đồng; thời hạn tối đa 25 năm |
| Ngân hàng thương mại theo Nghị quyết 33/NQ-CP | 6,5%/năm với người mua nhà | Áp dụng cho dư nợ từ 01/7 đến 31/12/2026; chủ đầu tư vay 7%/năm |
| Người dưới 35 tuổi vay mua NOXH | 6,5%/năm trong kỳ công bố hiện tại | Ưu đãi 5 năm đầu; 10 năm tiếp theo thấp hơn 1 điểm phần trăm so với lãi suất tham chiếu |
Ngân hàng Chính sách xã hội hiện áp dụng lãi suất 5,4%/năm; mức vay tối đa bằng 80% giá trị hợp đồng mua, thuê mua và thời hạn vay không quá 25 năm. Mức vay thực tế vẫn phụ thuộc khả năng trả nợ và kết quả thẩm định hồ sơ.
Đối với chương trình qua ngân hàng thương mại, Công văn 5341/NHNN-CSTT ngày 19/6/2026 quy định lãi suất người mua nhà là 6,5%/năm và chủ đầu tư là 7%/năm trong giai đoạn từ ngày 01/7 đến hết ngày 31/12/2026.
Người dưới 35 tuổi được áp dụng mức 6,5%/năm trong giai đoạn ưu đãi 5 năm đầu theo kỳ công bố hiện tại. Trong 10 năm tiếp theo, mức tham chiếu hiện là 7,5%/năm. Chương trình được triển khai tại 9 ngân hàng gồm Agribank, VietinBank, BIDV, Vietcombank, TPBank, VPBank, MB, Techcombank và HDBank.

Nhóm ngân hàng thương mại nhà nước
Bảng dưới đây là các gói vay mua nhà thông thường được tổng hợp trong tài liệu đính kèm. Đây không mặc nhiên là lãi suất dành cho người mua NOXH.
| Ngân hàng | Lãi suất tham khảo | Thời hạn và hạn mức |
| Agribank | Khoảng 6,3%–9,8%/năm tùy kỳ cố định | Tối đa 5 tỷ đồng; vay đến 40 năm; có gói ân hạn gốc 5 năm |
| BIDV | 9,7% trong 6 tháng; 10% trong 12 tháng; tối đa 13,5% trong 18 tháng | Tối đa 100% phương án vốn; vay đến 30 năm |
| Vietcombank | Từ 9,6%/năm trong 6–12 tháng đầu | Tối đa 50 tỷ đồng; vay đến 30 năm |
| VietinBank | Trên 12%/năm, cố định khoảng 24 tháng | Vay 70%–100% nhu cầu; thời hạn 20–35 năm |
Các mức trong bảng có thể thay đổi theo sản phẩm, thời điểm giải ngân, tài sản bảo đảm và hồ sơ tín dụng. Người vay NOXH cần hỏi rõ ngân hàng đang tư vấn theo chương trình ưu đãi của Nhà nước hay theo gói vay mua nhà thương mại.
Kiểm tra điều kiện mua NOXH
Liên hệ chuyên viên tư vấn kiểm tra điều kiện
Nhóm ngân hàng thương mại cổ phần
| Ngân hàng | Lãi suất tham khảo | Chính sách cho vay chính |
| ABBank | 8%–10% | Đến 35 năm; có thể đáp ứng 100% nhu cầu vốn |
| ACB | 6,9%–12% | Ưu đãi 3–12 tháng; vay đến 15 năm |
| BVBank | 6,9%–8,6% | Ưu đãi 6–24 tháng; vay đến 25 năm |
| VCBNeo | Từ 6,4% | Vay đến 15 năm |
| Vikki Bank | Bình quân từ 7,97% | Vay đến 20 năm; tối đa 90% nhu cầu |
| Eximbank | Từ 6,5% | Vay đến 35 năm; tối đa 80% nhu cầu |
| GPBank | Từ 6,9% | Vay đến 20 năm; tối đa 80% nhu cầu |
| HDBank | Từ 7,8% | Ưu đãi 3–6 tháng; thời hạn có thể đến 50 năm |
| KienlongBank | Từ 7,6% | Vay đến 20 năm |
| LPBank | 11%–15% | Ưu đãi khoảng 3 tháng; vay đến 35 năm |
| MB | 6%–9,5% | Vay đến 35 năm; có gói ân hạn gốc 5 năm |
| MSB | 5,99%–9,1% | Vay đến 40 năm; tối đa 80% giá trị tài sản |
| Nam A Bank | Từ 5,9% | Vay đến 25 năm |
| NCB | Từ 6,3% | Ưu đãi 3 tháng; vay đến 25 năm |
| OCB | 5,99%–9,5% | Vay đến 35 năm; ân hạn gốc tối đa 5 năm |
| MBV | Từ 8,9% | Vay đến 30 năm; tối đa 80% nhu cầu |
| PGBank | Từ 7,2% | Vay đến 25 năm; tối đa 80% nhu cầu |
| Public Bank | 5,8%–7% | Cố định 1–2 năm; vay đến 20 năm |
| PVcomBank | 3,99% trong 3 tháng đầu; sau đó khoảng 12% | Vay đến 25 năm; tối đa 85% tài sản |
| Sacombank | 7,49%–12% | Vay đến 30 năm |
| Saigonbank | 6%–9,1% | Ưu đãi khoảng một năm |
| SCB | Từ 7,9% | Vay đến 25 năm |
| SeABank | Từ 8,65% | Vay đến 35 năm |
| SHB | 6,99%–10% | Có gói cố định dài; vay đến 35 năm |
| Techcombank | 5,99%–12,99% | Ưu đãi đến 24 tháng; vay đến 35 năm |
| TPBank | 6,4%–12,03% | Vay đến 30 năm |
| VIB | 7,8%–11,4% | Cố định 6–24 tháng; vay đến 30 năm |
| VietABank | 9%–11,5% | Ưu đãi 6–12 tháng; vay đến 30 năm |
| Vietbank | Từ 6,3% | Có thể cố định đến 24 tháng |
| VPBank | 6,9%–12,3% | Vay đến 35 năm; tối đa 75% giá căn hộ |
Số liệu cho thấy nhiều ngân hàng đưa ra mức lãi suất ban đầu khá thấp, nhưng thời gian ưu đãi thường chỉ kéo dài từ 3 đến 24 tháng. Sau đó, khoản vay thường chuyển sang lãi suất thả nổi theo lãi suất cơ sở hoặc lãi suất tiền gửi cộng biên độ.
Nhóm ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
| Ngân hàng | Lãi suất tham khảo | Thời hạn và hạn mức |
| Hong Leong Bank | 7,5% cố định 1 năm; 7,7% trong 2 năm; 8,1% trong 3 năm | Vay đến 25 năm; tối đa 80% giá trị tài sản |
| HSBC | 5,5%–8,99% | Cố định 6–60 tháng; vay đến 25 năm; tối đa 70% |
| Indovina Bank | 8,68%–9,45% | Ưu đãi 6–12 tháng; vay đến 25 năm |
| VRB | Từ 6,5% | Vay đến 20 năm; không quá 80% tài sản bảo đảm |
| Shinhan Bank | 7,95%–8,1% | Cố định 12–36 tháng; vay đến 30 năm |
| Woori Bank | 7,2%–8,7% | Cố định 6–36 tháng; vay đến 30 năm |
Nhóm ngân hàng nước ngoài thường có thời gian cố định lãi suất rõ ràng hơn, nhưng yêu cầu về chứng minh thu nhập, tài sản bảo đảm và lịch sử tín dụng có thể chặt chẽ hơn.

Điều kiện vay vốn thường được ngân hàng xem xét
Dù vay theo chương trình NOXH hay gói vay thương mại, khách hàng thường phải đáp ứng:
- Có đầy đủ giấy tờ nhân thân và tình trạng hôn nhân.
- Có hợp đồng mua hoặc thuê mua nhà hợp pháp.
- Có thu nhập ổn định và chứng minh được nguồn trả nợ.
- Không có nợ xấu hoặc lịch sử tín dụng nghiêm trọng.
- Có vốn tự có và tài sản bảo đảm phù hợp.
- Đáp ứng điều kiện riêng của từng ngân hàng.
Được duyệt hồ sơ đăng ký NOXH không đồng nghĩa khoản vay chắc chắn được ngân hàng chấp thuận. Cơ quan xét hồ sơ NOXH kiểm tra điều kiện hưởng chính sách, còn ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ. Hai cánh cửa khác nhau, vì thủ tục Việt Nam hiếm khi hài lòng với chỉ một cánh cửa.
Người vay cần đặc biệt kiểm tra điều gì?
Trước khi ký hợp đồng tín dụng, cần yêu cầu ngân hàng cung cấp bảng dòng tiền và làm rõ:
- Lãi suất ưu đãi kéo dài bao lâu.
- Công thức tính lãi suất sau ưu đãi.
- Biên độ cộng thêm là bao nhiêu.
- Gốc được trả đều, tăng dần hay được ân hạn.
- Phí trả nợ trước hạn.
- Chi phí bảo hiểm và các sản phẩm đi kèm.
- Tổng số tiền gốc và lãi dự kiến phải thanh toán.
Tiền trả nợ nhà ở hằng tháng nên được kiểm soát ở mức phù hợp với thu nhập và cần có khoản dự phòng khi lãi suất tăng. Không nên xây dựng phương án vay chỉ dựa trên mức lãi quảng cáo trong ba hoặc sáu tháng đầu.
Tư vấn quy trình thủ tục mua NOXH
Đánh giá tác động đến người quan tâm NOXH
Chính sách lãi suất năm 2026 tạo ra tác động tích cực khi người đăng ký có nhiều lựa chọn vốn hơn. Mức 5,4%/năm tại Ngân hàng Chính sách xã hội vẫn là phương án hấp dẫn nhất về chi phí, đặc biệt với khoản vay dài hạn.
Chương trình 6,5%/năm tại các ngân hàng thương mại giúp mở rộng khả năng giải ngân và tạo thêm lựa chọn cho người không tiếp cận được nguồn vốn chính sách. Người dưới 35 tuổi cũng được hưởng cơ chế ưu đãi kéo dài tới 15 năm.
Tuy nhiên, áp lực vẫn còn ở khả năng chứng minh thu nhập, vốn tự có, tiến độ pháp lý dự án và biến động lãi suất. Những người lựa chọn gói vay thương mại cần đặc biệt thận trọng vì lãi suất sau ưu đãi có thể cao hơn đáng kể so với mức ban đầu.
Kết luận
Người đăng ký NOXH nên ưu tiên kiểm tra khả năng vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội trước, sau đó mới so sánh chương trình ưu đãi tại các ngân hàng thương mại.
Bảng lãi suất của từng ngân hàng chỉ mang tính tham khảo và không đồng nghĩa mọi dự án NOXH đều được áp dụng. Quyết định vay cần dựa trên lãi suất sau ưu đãi, tổng chi phí khoản vay và khả năng trả nợ dài hạn, thay vì chỉ nhìn vào con số hấp dẫn được đặt lớn nhất trên quảng cáo.
Xem thêm: 25 ngân hàng được nới điều kiện để đẩy mạnh cho vay nhà ở xã hội
Bình luận
Đăng nhập để tham gia bình luận:
Đang tải bình luận…





