Biểu mẫu hồ sơ Đầy đủ đăng ký mua nhà ở xã hội mới nhất năm 2026
Đăng ngày 18/07/2026

Tổng hợp các biểu mẫu hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội năm 2026, gồm đơn đăng ký, giấy xác nhận đối tượng, nhà ở, thu nhập và nơi xác nhận.
"Hồ sơ đăng ký nhà ở xã hội không sử dụng một bộ giấy tờ giống nhau cho mọi trường hợp. Người đăng ký cần lựa chọn đúng mẫu theo nhóm đối tượng, tình trạng lao động, thu nhập và thực trạng nhà ở. Bài viết dưới đây tổng hợp các biểu mẫu đang áp dụng và những lưu ý quan trọng khi hoàn thiện hồ sơ."
Bài viết cập nhật căn cứ pháp lý đến tháng 7/2026.
Hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội gồm những gì?
Theo điểm d khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội gồm hai nhóm giấy tờ chính:
- Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định.
- Giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Nhóm giấy tờ chứng minh điều kiện tiếp tục được chia thành giấy tờ về đối tượng, nhà ở và thu nhập. Từng người phải sử dụng đúng mẫu tương ứng, không thể lấy một bộ hồ sơ của người khác rồi thay tên, bởi tình trạng lao động, hôn nhân và nhà ở của mỗi trường hợp khác nhau. Các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện có giá trị trong thời hạn 12 tháng kể từ thời điểm được xác nhận.
Bảng tổng hợp các biểu mẫu hồ sơ NOXH hiện hành
Danh mục trên được xác định theo Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD, đã được sửa đổi, bổ sung và hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BXD ngày 24/3/2026.
Đăng ký nhận mẫu tài liệu trọn bộ
1. Mẫu số 01: Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội
Đơn đăng ký là giấy tờ bắt buộc trong mỗi bộ hồ sơ. Người dân sử dụng Mẫu số 01 tại Phụ lục II Nghị định 100/2024/NĐ-CP, theo nội dung hiện hành sau các lần sửa đổi, bổ sung.
Trong đơn, người đăng ký phải kê khai các thông tin chính như:
- Họ tên và số định danh cá nhân.
- Nơi ở hiện tại.
- Tình trạng hôn nhân.
- Thành viên hộ gia đình.
- Nhóm đối tượng được hưởng chính sách.
- Thực trạng nhà ở.
- Nhu cầu đăng ký mua hoặc thuê mua.
- Cam kết chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở trái quy định.
Điểm cần đặc biệt lưu ý là có hai biểu mẫu cùng mang tên “Mẫu số 01”:
- Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Nghị định là đơn đăng ký.
- Mẫu số 01 tại Phụ lục I của Thông tư là giấy xác nhận đối tượng dành cho một số nhóm cụ thể.

2. Các mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng
Người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ
Người có công với cách mạng sử dụng bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công. Thân nhân liệt sĩ sử dụng bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
Hai nhóm này không sử dụng Mẫu số 01 của Thông tư để thay thế giấy tờ người có công hoặc giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ.
Hộ nghèo, hộ cận nghèo
Các đối tượng tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở sử dụng bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo hoặc cận nghèo.
Giấy tờ này đồng thời được sử dụng để chứng minh điều kiện về thu nhập, thay vì xác nhận thu nhập theo Mẫu số 01a, Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05.
Mẫu số 01: Xác nhận đối tượng tại khoản 9, 10 và 11
Mẫu số 01 tại Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD áp dụng cho:
- Người đã trả lại nhà ở công vụ.
- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, phải giải tỏa hoặc phá dỡ nhà nhưng chưa được bồi thường bằng nhà ở hoặc đất ở.
- Học sinh, sinh viên thuộc nhóm được hưởng chính sách.
Cơ quan xác nhận được xác định theo từng trường hợp. Người đã trả lại nhà công vụ được cơ quan quản lý nhà công vụ xác nhận; người bị thu hồi đất được UBND cấp xã xác nhận; học sinh, sinh viên được cơ sở đào tạo xác nhận.
Mẫu số 01a: Xác nhận đối tượng và thu nhập
Mẫu số 01a áp dụng cho:
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị có hợp đồng lao động hoặc đang hưởng lương hưu.
- Công nhân, người lao động tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hợp đồng lao động.
Mẫu này kết hợp cả nội dung chứng minh đối tượng và xác nhận thu nhập, giúp người đăng ký không phải sử dụng riêng một mẫu xác nhận đối tượng và một mẫu xác nhận thu nhập. Cơ quan, đơn vị hoặc doanh nghiệp nơi người kê khai đang làm việc thực hiện xác nhận. Người đang hưởng lương hưu có thể được cơ quan bảo hiểm xã hội đang chi trả hoặc UBND cấp xã có thẩm quyền xác nhận theo quy định.

Đối tượng thuộc lực lượng vũ trang
Giấy tờ chứng minh đối tượng tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an.
Phần chứng minh thu nhập của nhóm này sử dụng Mẫu số 04 tại Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD. Mẫu số 04 hiện không áp dụng chung cho người lao động, cán bộ, công chức và viên chức.
3. Mẫu số 02: Xác nhận trường hợp chưa có nhà ở
Mẫu số 02 áp dụng khi người đăng ký chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh hoặc thành phố nơi có dự án NOXH.
Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại địa phương nơi có dự án thực hiện xác nhận người kê khai không có nhà hoặc không có thông tin về nhà ở trên Giấy chứng nhận.
Nếu người đứng đơn đã kết hôn, vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai Mẫu số 02 để xác nhận điều kiện về nhà ở. Đây là yêu cầu dễ bị bỏ sót, nhất là khi chỉ một người đứng tên trong đơn đăng ký.

4. Mẫu số 03: Xác nhận có nhà nhưng diện tích bình quân thấp
Mẫu số 03 áp dụng khi người đăng ký đã có nhà tại địa phương có dự án nhưng diện tích sử dụng bình quân thấp hơn 15 m² sàn/người.
UBND cấp xã nơi người kê khai đăng ký thường trú tại căn nhà thực hiện xác nhận. Khi tính diện tích bình quân, hồ sơ có thể phải kê khai người đứng đơn, vợ hoặc chồng, cha mẹ và các con đăng ký thường trú tại căn nhà đó theo hướng dẫn của biểu mẫu.
Người đăng ký cần phân biệt rõ:
- Chưa có nhà thì dùng Mẫu số 02.
- Có nhà nhưng diện tích thấp thì dùng Mẫu số 03.
- Vợ hoặc chồng của người đứng đơn vẫn kê khai Mẫu số 02 để kiểm tra tình trạng sở hữu nhà ở của người đó.
5. Mẫu số 04: Xác nhận thu nhập của lực lượng vũ trang
Mẫu số 04 là giấy xác nhận điều kiện về thu nhập dành cho đối tượng tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở, gồm các nhóm thuộc lực lượng vũ trang và cơ yếu theo quy định.
Người kê khai ghi mức thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận theo bảng tiền công hoặc tiền lương. Cơ quan, đơn vị nơi đang công tác thực hiện việc ký và xác nhận.
Theo nội dung đã được sửa đổi bởi Thông tư 08/2026/TT-BXD, yêu cầu kèm bản photo bảng tiền công hoặc tiền lương của 12 tháng liền kề trong mẫu đã được bãi bỏ. Việc xác định thu nhập vẫn căn cứ vào mức thu nhập bình quân theo quy định, nhưng người kê khai không nên tự động ghim thêm một xấp bảng lương chỉ vì bộ hồ sơ cũ trên mạng từng hướng dẫn như vậy.
6. Mẫu số 05: Dành cho người lao động tự do
Mẫu số 05 áp dụng cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị:
- Không có hợp đồng lao động.
- Không được hưởng lương hưu do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả.
Người đăng ký kê khai và cam kết mức thu nhập bình quân hằng tháng, sau đó gửi Công an cấp xã nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện tại để xác nhận.
Mẫu số 05 hiện có tên đầy đủ là Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập, đồng thời là giấy tờ chứng minh đối tượng và thu nhập. Vì vậy, lao động tự do thuộc khoản 5 Điều 76 không cần sử dụng thêm Mẫu số 01a để chứng minh đối tượng.

Người đã kết hôn cần chuẩn bị biểu mẫu thế nào?
Nếu người đứng đơn đã kết hôn, hồ sơ cần xem xét điều kiện của cả hai vợ chồng.
Về nhà ở:
- Người đứng đơn kê khai Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 03 theo thực trạng.
- Vợ hoặc chồng của người đứng đơn kê khai Mẫu số 02.
Về thu nhập:
- Vợ hoặc chồng cũng phải kê khai mẫu chứng minh thu nhập tương ứng là Mẫu số 01a, Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05.
- Mẫu sử dụng phụ thuộc vào tình trạng công việc thực tế của từng người, không nhất thiết vợ và chồng cùng dùng một mẫu.
Quy định này nhằm xác định tổng thu nhập của hai vợ chồng và kiểm tra đầy đủ điều kiện nhà ở của hộ gia đình.
Người có từ 02 con đẻ trở lên sử dụng mẫu nào?
Từ ngày 01/7/2026, Luật Dân số số 113/2025/QH15 bổ sung người có từ 02 con đẻ trở lên thành đối tượng thứ 13 được hưởng chính sách NOXH. Nhóm này đồng thời được bổ sung vào diện được mua, thuê mua hoặc thuê NOXH và thuộc thứ tự ưu tiên theo Luật Nhà ở.
Tuy nhiên, Phụ lục biểu mẫu tại Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BXD được ban hành ngày 24/3/2026, trước thời điểm Luật Dân số có hiệu lực, nên chưa thể hiện một biểu mẫu riêng dành cho khoản 13 Điều 76.
Vì vậy, tại thời điểm hoàn thiện hồ sơ, người thuộc nhóm có từ hai con đẻ trở lên cần:
- Theo dõi hướng dẫn chính thức của Sở Xây dựng và chủ đầu tư dự án.
- Chuẩn bị giấy tờ hộ tịch chứng minh quan hệ giữa người đăng ký và các con đẻ theo yêu cầu tiếp nhận.
- Vẫn thực hiện giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở và thu nhập theo quy định áp dụng cho trường hợp của mình.
- Không tự ý sử dụng Mẫu số 01a, 04 hoặc 05 để thay thế giấy tờ chứng minh nhóm đối tượng nếu chưa có hướng dẫn cụ thể.
Đây là điểm cần tiếp tục cập nhật khi Bộ Xây dựng ban hành hoặc công bố hướng dẫn biểu mẫu mới.
Những giấy tờ cá nhân khác
Ngoài các biểu mẫu pháp lý nêu trên, thông báo tiếp nhận của từng dự án có thể yêu cầu bản sao giấy tờ để kiểm tra và đối chiếu thông tin như:
- Căn cước công dân.
- Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Giấy khai sinh của con.
- Giấy tờ cư trú.
- Giấy tờ chứng minh thuộc diện ưu tiên.
Những giấy tờ này có vai trò hỗ trợ xác minh thông tin, nhưng không thay thế đơn đăng ký và các mẫu xác nhận bắt buộc. Người dân nên căn cứ danh mục hồ sơ do chủ đầu tư và Sở Xây dựng công bố chính thức cho từng đợt tiếp nhận.
Những lỗi thường gặp khi sử dụng biểu mẫu
Dùng mẫu cũ
Thông tư 08/2026/TT-BXD đã thay thế, sửa đổi một số mẫu và có hiệu lực từ ngày 15/2/2026. Người đăng ký cần sử dụng phiên bản hiện hành thay vì tải biểu mẫu từ các bài viết năm 2024 hoặc đầu năm 2025.
Nhầm Mẫu số 01 và Mẫu số 01a
Mẫu số 01a dành cho người lao động, cán bộ, công chức, viên chức và một số trường hợp hưởng lương hưu. Mẫu số 01 của Thông tư dành cho các đối tượng tại khoản 9, 10 và 11 Điều 76. Hai mẫu không thể thay thế cho nhau.
Lao động tự do sử dụng Mẫu số 01a
Người thu nhập thấp tại đô thị không có hợp đồng lao động và không hưởng lương hưu phải sử dụng Mẫu số 05, không dùng Mẫu số 01a.
Chỉ kê khai người đứng đơn
Hồ sơ của người đã kết hôn phải kiểm tra cả điều kiện nhà ở và thu nhập của vợ hoặc chồng. Việc chỉ xin xác nhận cho người đứng đơn có thể khiến hồ sơ phải bổ sung.
Căn cứ pháp lý
Các biểu mẫu hồ sơ NOXH hiện được xác định chủ yếu theo:
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.
- Luật Dân số số 113/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
- Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
- Nghị định 261/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 54/2026/NĐ-CP.
- Nghị định 136/2026/NĐ-CP.
- Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BXD ngày 18/5/2026.
- Thông tư 05/2024/TT-BXD.
- Thông tư 32/2025/TT-BXD.
- Thông tư 08/2026/TT-BXD.
- Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BXD ngày 24/3/2026.
Liên hệ để được tư vấn hồ sơ thủ tục miễn phí
Kết luận
Một bộ hồ sơ đăng ký mua NOXH cơ bản gồm đơn đăng ký, giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện nhà ở và điều kiện thu nhập. Tuy nhiên, biểu mẫu cụ thể phụ thuộc vào nhóm đối tượng, tình trạng lao động, hôn nhân và thực trạng sở hữu nhà của từng người.
Việc lựa chọn đúng mẫu ngay từ đầu giúp hạn chế phải bổ sung hoặc xác nhận lại hồ sơ. Trước mỗi đợt tiếp nhận, người đăng ký nên kiểm tra phiên bản biểu mẫu mới nhất và đối chiếu với danh mục chính thức do Sở Xây dựng hoặc chủ đầu tư công bố.
Xem thêm: Quy trình đăng ký NOXH 2026
Bình luận
Đăng nhập để tham gia bình luận:
Đang tải bình luận…





